Ngành thủy sản là một trong những lĩnh vực phát triển mạnh tại Việt Nam, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Tuy nhiên, đi cùng sự phát triển đó là lượng nước thải lớn phát sinh từ các công đoạn rửa nguyên liệu, chế biến, vệ sinh nhà xưởng, bảo quản, thu gom phụ phẩm…
Nước thải thủy sản có đặc điểm ô nhiễm cực cao, giàu chất hữu cơ, dầu mỡ và vi sinh vật gây bệnh, đòi hỏi các Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng để đáp ứng quy chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT trước khi xả thải. Nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn các công ty cung cấp dịch vụ xử lý nước thải chuyên nghiệp nhằm đảm bảo vận hành ổn định, tiết kiệm chi phí và tránh rủi ro pháp lý.
Các yêu cầu xử lý nước thải thủy sản
Hệ thống xử lý nước thải thủy sản mang tính chất phức tạp hơn nhiều so với nước thải thực phẩm thông thường bởi thành phần giàu protein, mỡ động vật và các chất dễ phân hủy. Các thông số ô nhiễm thường gặp:
- COD: 1.500 – 6.000 mg/L.
- BOD5: 800 – 3.000 mg/L.
- TSS: 200 – 1.200 mg/L.
- Dầu mỡ: 50 – 300 mg/L.
- Nitơ tổng: 50 – 150 mg/L.
- Amoni: 20 – 60 mg/L.
- Coliform: 10⁶ – 10⁸ MPN/100 mL.
Hàm lượng protein và mỡ cao khiến nước thải thủy sản dễ phân hủy gây mùi, đặc biệt trong môi trường nhiệt độ cao. Đối với các nhà máy chế biến cá tra, cá ngừ, tôm đông lạnh, đồ hộp…, nước thải còn chứa máu, chất nhầy, các hợp chất hữu cơ khó xử lý và (đôi khi) kim loại nặng từ bảo quản phụ liệu.
Do đặc thù trên, hệ thống xử lý nước thải thủy sản đòi hỏi phải áp dụng công nghệ xử lý tổng hợp: tách mỡ – keo tụ – sinh học – khử trùng, đồng thời chú trọng kiểm soát mùi và bùn thải.

Nguồn phát sinh và yêu cầu xử lý nước thải trong chế biến thủy sản
Nguồn phát sinh nước thải chế biến thủy sản
Nước rửa nguyên liệu thô
- Phát sinh từ rửa cá, tôm, mực… chứa lượng lớn cặn thịt, máu, vảy.
Nước vệ sinh nhà xưởng, thiết bị
- Bao gồm nước lau sàn, vệ sinh bàn, máy cắt, băng chuyền, bàn phi lê.
Nước thải từ công đoạn chế biến nhiệt
- Hấp, luộc, chiên… tạo ra lượng dầu mỡ cao và cặn hữu cơ phức tạp.
Nước từ bảo quản và tan đá
- Nước đá tan đọng lẫn vi sinh và chất hữu cơ.
Nước thải từ khu vực xử lý phụ phẩm
- Đầu cá, xương, da tôm… phân hủy mạnh, chứa mùi hôi và vi sinh.
- Mỗi nguồn thải có thành phần này khiến việc thiết kế Hệ thống xử lý nước thải thủy sản phải tính toán để tránh tắc nghẽn đường ống, quá tải bể sinh học và phát sinh mùi.
Các yêu cầu xử lý nước thải thủy sản
Hàm lượng chất hữu cơ cao
- Protein phân hủy nhanh, tạo môi trường yếm khí sinh ra H₂S, NH₃ và mùi hôi nặng.
Dầu mỡ gây tắc nghẽn
- Dầu mỡ động vật dễ đông ở nhiệt độ thấp, bám vào bể và đường ống.
Biến động lưu lượng theo ca sản xuất
- Các nhà máy thường làm việc theo ca, tạo đột biến tải trọng, ảnh hưởng vi sinh.
Vi sinh gây bệnh
- Coliform và E.coli rất cao, yêu cầu khử trùng hiệu quả.
Nhiều loại chất thải rắn
- Cặn lớn như đầu cá, xương, da cần được tách ngay từ đầu.
Mùi hôi từ hệ thống
- Do nước thải thủy sản chứa nhiều protein, mùi là vấn đề lớn hơn nhiều ngành khác.
Quy trình xử lý nước thải thủy sản – Mô hình công nghệ tối ưu hiện nay
Để đạt hiệu quả cao, quy trình xử lý được chia thành nhiều giai đoạn, kết hợp cả vật lý – hóa học – sinh học.
Thu gom và tách rác thô
- Sử dụng song chắn rác để tách vảy cá, da, thịt vụn, đảm bảo không nghẹt bơm.
Bể tách mỡ
- Ứng dụng nguyên lý chênh lệch tỷ trọng để giữ lại dầu mỡ. Trong trường hợp mỡ quá nhiều, sử dụng tuyển nổi (DAF) để tăng hiệu suất.
Bể điều hòa
- Ổn định lưu lượng và nồng độ COD/BOD, hạn chế shock tải cho vi sinh.
Keo tụ – tạo bông
Với nước thải đục, nhiều protein, keo tụ giúp loại bỏ đến 50–70% TSS và 30–50% COD không phân hủy. Hóa chất thường dùng:
- PAC 28–30%
- Phèn nhôm, phèn sắt
- Polymer Anion/Cation
Công nghệ tuyển nổi DAF
- DAF dùng bọt khí siêu mịn nâng dầu mỡ và bông cặn lên bề mặt. Đây là công đoạn cực kỳ quan trọng đối với thủy sản vì lượng dầu mỡ rất lớn.
Xử lý sinh học kỵ khí
- Áp dụng cho nhà máy lớn có lưu lượng cao. Kỵ khí chuyển hóa hữu cơ thành khí CH₄ giúp giảm 50–70% COD.
Xử lý sinh học hiếu khí
Các công nghệ phổ biến:
- Aerotank truyền thống
- MBBR (bể sinh học giá thể)
- SBR (bể xử lý theo mẻ)
- Bio–tank kết hợp thiếu khí – hiếu khí
Vi sinh phân hủy protein, mỡ và hữu cơ hòa tan, giúp đạt chuẩn đầu ra.
Khử trùng
- Dùng chlorine, UV hoặc ClO₂ để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.
Xử lý bùn thải
- Bùn nhiều protein → phân hủy mạnh → cần ép bùn và lưu trữ đúng kỹ thuật.
Giải pháp kiểm soát mùi trong hệ thống xử lý nước thải thủy sản
Che phủ bể kín
- Giảm phát tán mùi ra môi trường xung quanh.
Hệ thống thu gom mùi + biofilter
- Lọc sinh học giúp khử H₂S, NH₃ hiệu quả.
Ozone hoặc than hoạt tính
- Khử mùi trong phòng xử lý hoặc khu tách mỡ.
Hóa chất khử mùi chuyên dụng
- Dạng phun sương dùng trong kho phụ phẩm và đường ống.

Công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải thủy sản
MBBR – giá thể di động
- Tăng mật độ vi sinh, thích hợp cho nước thải nồng độ cao.
SBR
- Dễ vận hành, phù hợp nhà máy vừa và nhỏ.
Màng lọc UF/NF
- Dùng trong giai đoạn làm sạch cuối để tái sử dụng nước.
Oxy hóa nâng cao (AOP)
- Áp dụng khi cần xử lý mùi và COD khó phân hủy.
Tuyển nổi siêu mịn Micro–bubble
- Tách mỡ tốt hơn so với DAF truyền thống.
Lợi ích của hệ thống xử lý nước thải thủy sản vận hành đúng chuẩn
- Giảm 80–95% COD, BOD.
- Giảm mùi nồng, tránh khiếu nại cư dân.
- Ngăn tắc nghẽn đường ống, giảm chi phí bảo trì.
- Tăng độ ổn định cho hệ sinh học.
- Đảm bảo nước thải đạt chuẩn QCVN.
- Tối ưu chi phí hóa chất và điện năng.
- Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong cộng đồng.
Các đơn vị cung cấp Dịch vụ xử lý nước thải có kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp chọn đúng công nghệ, thiết kế tối ưu và đảm bảo vận hành lâu dài.
Giải pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản theo quy mô
Quy mô nhỏ (≤ 300 m³/ngày)
- Tách mỡ.
- Keo tụ – tạo bông.
- Lắng hóa lý.
- MBBR/SBR.
- Khử trùng.
Quy mô vừa (300 – 1.000 m³/ngày)
- Tách mỡ + DAF.
- UASB hoặc kỵ khí tầng cố định.
- Hiếu khí MBBR.
- Khử trùng + lọc áp lực.
Quy mô lớn (≥ 1.000 m³/ngày)
- Hệ UASB công suất lớn.
- Bể lọc sinh học hiếu khí đa tầng.
- Hệ khử mùi tập trung.
- Kết hợp AOP nếu cần giảm COD khó phân hủy.
Lỗi thường gặp khi xử lý nước thải thủy sản
- Không tách mỡ từ đầu → gây quá tải sinh học.
- Không điều hòa lưu lượng → vi sinh chết hàng loạt.
- Keo tụ liều không đúng → tốn hóa chất, hiệu quả thấp.
- DAF thiết kế sai → tách mỡ không hết.
- Bùn để lâu gây mùi và ô nhiễm thứ cấp.
- Không kiểm soát coliform → nước đầu ra dễ vượt chuẩn.
Xử lý nước thải trong ngành thủy sản đòi hỏi sự kết hợp của nhiều công nghệ do đặc thù ô nhiễm cao, giàu protein, dầu mỡ và vi sinh gây bệnh. Các Hệ thống xử lý nước thải chuyên dụng cho thủy sản phải được thiết kế theo từng giai đoạn: tách rác – tách mỡ – keo tụ – tuyển nổi – sinh học – khử trùng, đồng thời cần chú trọng kiểm soát mùi và bùn thải để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường và khu dân cư xung quanh.
Dịch vụ lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tại TPHCM
Công ty lắp đặt hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí đầu tư, vận hành ổn định và tuân thủ pháp luật môi trường. Trong bối cảnh ngành thủy sản ngày càng phát triển và yêu cầu về tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt hơn, việc đầu tư hệ thống xử lý hiện đại, hiệu quả và linh hoạt không chỉ là trách nhiệm môi trường mà còn nâng cao uy tín doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.