Tại các đô thị và khu dân cư Việt Nam, kênh rạch là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt – sản xuất – mưa chảy tràn. Khi hệ thống xử lý nước thải không đạt chuẩn, các kênh rạch nhanh chóng bị đen – hôi – phú dưỡng, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng, môi trường sống và mỹ quan đô thị.
Đặc biệt, từ năm 2026, tiêu chuẩn xả thải ra nguồn nước mặt được siết chặt, yêu cầu các cơ sở sản xuất – khu dân cư – nhà hàng – khách sạn bắt buộc phải có Hệ thống xử lý nước thảiđạt quy chuẩn trước khi xả ra kênh rạch. Đi kèm đó, sự tham gia của Dịch vụ xử lý nước thải giúp đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, đạt chuẩn QCVN và không gây ô nhiễm nguồn nhận.
Đặc thù và mức độ ô nhiễm khi xử lý nước thải xả ra kênh rạch
Kênh rạch là môi trường nước tĩnh hoặc chảy chậm, dễ tích tụ ô nhiễm. Khi nước thải xả trực tiếp chưa xử lý, các hiện tượng xảy ra gồm:
1. Tăng đột biến BOD – COD
- Chất hữu cơ trong nước thải (thức ăn thừa, dầu mỡ, chất tẩy rửa, cặn rác).
- Vi sinh tiêu thụ oxy → tạo ra vùng thiếu oxy (DO thấp).
- Cá chết, xuất hiện mùi hôi thối.
2. Phú dưỡng – tảo nở hoa
Hàm lượng N – P cao khiến tảo phát triển mạnh:
- Nước chuyển xanh đậm, nổi váng.
- Hấp thụ oxy → động vật thủy sinh chết hàng loạt.

3. Dầu mỡ nổi trên bề mặt
- Nước thải bếp – nhà hàng – khu dân cư.
- Gây tắc dòng chảy, bám bờ kè, gây mùi.
4. Chất tẩy rửa – xà phòng
- Gây tạo bọt.
- Tăng độc tính đối với hệ sinh thái kênh rạch.
5. Kim loại nặng & hóa chất
Từ các cơ sở:
- In ấn.
- Xi mạ.
- Giặt tẩy.
- Sản xuất mỹ phẩm.
→ Tích tụ lâu dài, khó phân hủy.
6. Vi sinh gây bệnh
Nước thải sinh hoạt không xử lý chứa:
- Coliform.
- E.coli.
- Virus, vi khuẩn gây bệnh.
→ Nguy cơ lây lan bệnh trong cộng đồng.
Các tiêu chuẩn xử lý nước thải trước khi xả vào kênh rạch mà doanh nghiệp phải tuân thủ
Tùy loại hình và vị trí nguồn tiếp nhận, nước thải phải đạt:
- QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt).
- QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp).
- QCVN 62-MT:2016/BTNMT (nước thải chăn nuôi).
- QCVN 28:2010/BTNMT (nước thải y tế).
- QCVN 13:2015/BTNMT (dệt nhuộm).
Đặc biệt với kênh rạch đô thị, phần lớn địa phương yêu cầu xả Cột A, gồm:
- SS < 50 mg/L.
- COD < 75 mg/L.
- BOD < 30 mg/L.
- Coliform < 3.000 MPN/100ml.
- Dầu mỡ < 5 mg/L.
Nếu không đạt, doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 100–2.000 triệu đồng hoặc đình chỉ hoạt động.
Quy trình xử lý nước thải trước khi xả vào kênh rạch
Một hệ thống xử lý đạt chuẩn Cột A cần đảm bảo các bước:
1. Thu gom – tách rác – tách dầu mỡ
- Giữ rác thô, tránh gây tắc đường ống.
- Tách dầu mỡ từ nước bếp – nhà hàng.
- Lắng cát, sỏi, cặn nặng.
2. Bể điều hòa lưu lượng
Giúp ổn định:
- Lưu lượng.
- pH.
- Tải lượng COD – BOD.
Tránh sốc tải cho khối sinh học.
3. Xử lý hóa lý
Áp dụng khi nước thải có TSS – màu – dầu mỡ cao:
- Keo tụ – tạo bông.
- DAF (tuyển nổi).
- Kết tủa kim loại.
- Fenton/Ozone (nếu cần).
4. Xử lý sinh học hiếu khí – kỵ khí
Tùy ngành chọn công nghệ:
- Aerotank.
- MBBR (khuyến nghị).
- IFAS.
- MBR (cho khu dân cư – resort – khách sạn).
- SBR (phù hợp đô thị).
Giảm COD – BOD – Nitơ hiệu quả.
5. Lắng – lọc tinh
- Lắng bùn
- Lọc cát – than
- Lọc áp lực
→ Tăng độ trong của nước
6. Khử trùng
- Clo
- Javen
- UV
- Ozone
Đảm bảo an toàn vi sinh trước khi xả ra kênh rạch.
7. Giám sát tự động – truyền dữ liệu online
Bắt buộc với hệ ≥ 500 m³/ngày hoặc trong khu công nghiệp.
Biện pháp xử lý nước thải kênh rạch đang được áp dụng tại nhiều địa phương
Để cải tạo nguồn nhận bị ô nhiễm, ngoài xử lý tại nguồn, cần kết hợp các giải pháp phục hồi trực tiếp tại kênh rạch.
1. Sục khí – tăng oxy hòa tan (DO)
Giảm mùi hôi – giúp thủy sinh sống được.
Dùng công nghệ:
- Máy sục khí bề mặt.
- Máy thổi khí đặt đáy.
- Nanobubble (vi bọt).
2. Thu gom bùn đáy – khơi thông dòng chảy
- Hút bùn định kỳ.
- Nạo vét lớp cặn đen tích tụ.
- Khơi thông dòng chảy tự nhiên.
Nạo vét giúp giảm mùi hôi 50–70%.
3. Trồng cây thủy sinh – Wetland nhân tạo
Cây hấp thụ N – P, lọc nước tự nhiên:
- Cỏ Vetiver.
- Lục bình Thái.
- Sậy – năn – cói.
- Thủy trúc.
Giúp giảm 20–40% N – P tự nhiên.
4. Thả chế phẩm sinh học (EM, vi sinh phân hủy)
Công dụng:
- Phân hủy bùn hữu cơ.
- Giảm mùi.
- Giảm COD nhanh.
Dùng định kỳ, không gây hại sinh vật.
5. Xử lý dầu mỡ nổi bằng tấm hút – bể gom dầu
Dầu mỡ từ các khu chợ – nhà hàng dễ lan theo mặt nước.
→ Dùng phao chặn + tấm hút dầu, sau đó thu gom.
6. Bổ sung nước sạch – điều tiết dòng chảy
Tăng khả năng pha loãng và tự làm sạch của kênh.
7. Lắp lưới chắn rác tự động
Ngăn rác nhựa – túi nylon trôi vào dòng chảy.

Bảng so sánh hiệu quả các biện pháp xử lý nước thải làm sạch kênh rạch
| Biện pháp | Hiệu quả với mùi | Hiệu quả với COD | Chi phí | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Sục khí đáy | Cao | Trung bình | Trung bình | Hiệu quả nhanh |
| Hút bùn | Rất cao | Cao | Cao | Cần định kỳ 6–12 tháng |
| Cây thủy sinh | Trung bình | Trung bình | Thấp | Bền vững |
| Chế phẩm vi sinh | Cao | Trung bình – cao | Thấp | Không gây hại |
| Ozone/UV | Rất cao | Cao | Cao | Dùng cho điểm nóng |
| Bổ sung nước sạch | Trung bình | Thấp | Trung bình | Tăng pha loãng |
Ví dụ thực cải tạo kênh rạch bằng xử lý nước thải kết hợp sinh học
TP.Thủ Đức: Kênh nội khu dân cư
- Nước thải chưa xử lý → đen – hôi.
- Giải pháp: hệ MBBR mini + sục khí kênh + vi sinh.
- 3 tháng: DO tăng 300%, mùi giảm 80%.
Khu đô thị Bình Dương
- Kênh rạch dài 1,2 km.
- Giải pháp: MBR + Wetland + nanobubble.
- Nước đầu ra đạt tái sử dụng tưới cây.
Khu chợ đầu mối miền Tây
- Dầu mỡ – rác hữu cơ nhiều.
- Giải pháp: bể tách mỡ trung tâm + vớt váng + vi sinh.
- Mùi giảm đáng kể sau 2 tuần.
Khi nào doanh nghiệp bắt buộc phải cải tạo hoặc lắp hệ thống xử lý trước khi xả ra kênh rạch?
- Khi nước thải vượt QCVN (bị phạt hoặc cảnh báo).
- Khi khu dân cư phản ánh mùi hôi.
- Khi Sở TNMT yêu cầu nâng cấp.
- Khi nguồn nhận ô nhiễm liên quan đến doanh nghiệp.
- Khi mở rộng quy mô sản xuất.
- Khi nước thải chứa dầu mỡ, hóa chất, màu, vi sinh cao.
- Khi nhà hàng – quán ăn – chợ xả dầu mỡ vào kênh.
Công ty xử lý nước thải trọn gói tại TPHCM
Xử lý nước thải thải ra kênh rạch không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là trách nhiệm cộng đồng. Để bảo vệ nguồn nhận và hạn chế suy thoái môi trường, doanh nghiệp – hộ kinh doanh – khu dân cư cần đầu tư hệ thống xử lý đạt chuẩn, kết hợp với các biện pháp phục hồi dòng chảy như sục khí, vi sinh, trồng cây thủy sinh, nạo vét bùn.
Một Hệ thống xử lý nước thải tối ưu kết hợp Dịch vụ xử lý nước thải chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ QCVN, vừa góp phần làm sạch kênh rạch, tạo môi trường sống xanh – bền vững cho cộng đồng dân cư xung quanh.