Đối với yêu cầu xử lý nước thải nâng cao chất lượng nước đạt cột A thì bể lọc áp lực xử lý nước thải là không thể thiếu. Dưới đây là nội dung tìm hiểu chi tiết về bể lọc áp lực trong xử lý nước thải, theo hướng kỹ thuật – dễ áp dụng – đúng thực tế vận hành, phù hợp với các hệ thống bạn đang quan tâm (sinh hoạt, công nghiệp, MBR, AO…).

Bể lọc áp cho hệ thống xử lý nước thải là gì?
Bể lọc áp lực là thiết bị lọc nước dạng kín, làm việc dưới áp suất của bơm, sử dụng các lớp vật liệu lọc để loại bỏ:
- Cặn lơ lửng (TSS).
- Bùn mịn còn sót.
- Một phần chất hữu cơ, kim loại.
- Màu, mùi (nếu dùng than hoạt tính).
Bể thường đặt ở công đoạn xử lý sau cùng (xử lý bậc 3).
Vị trí của bể lọc áp lực trong hệ thống xử lý nước thải
Sơ đồ điển hình:
Bể sinh học → Bể lắng → Bể lọc áp lực → Khử trùng → Xả thải / Tái sử dụng
Trong hệ MBR, bể lọc áp lực thường:
- Dùng sau MBR nếu yêu cầu nước rất cao (tái sử dụng).
- Hoặc lọc nước xả màng khi rửa màng.
Cấu tạo bồn lọc áp lực xử lý nước thải
Thân bể
- Vật liệu: thép sơn epoxy / inox 304 / composite.
- Dạng hình trụ đứng hoặc ngang.
- Thiết kế chịu áp: 2 – 4 bar.
Vật liệu lọc (từ dưới lên)
| Lớp | Vật liệu | Kích thước |
| Đỡ | Sỏi đỡ | 10 – 40 mm |
| Trung gian | Cát thạch anh | 0.8 – 1.2 mm |
| Tinh | Than hoạt tính (tùy chọn) | 1 – 2 mm |
| Khác | Hạt lọc đa năng (Filox, ODM…) | Theo thiết kế |
Hệ thống phụ trợ
- Bơm cấp nước.
- Van tay hoặc van tự động.
- Đồng hồ áp suất.
- Đường rửa ngược (backwash).
Nguyên lý hoạt động bồn lọc áp lực xử lý nước thải
Chế độ lọc
- Nước được bơm từ trên xuống.
- Cặn bị giữ lại trong lớp vật liệu.
- Nước sạch đi ra đáy bể.
Chế độ rửa ngược
- Khi chênh áp tăng (≥ 0.8–1 bar).
- Nước sạch + khí thổi từ dưới lên.
- Cuốn trôi cặn → xả ra ngoài.
Chu kỳ rửa: 1–3 ngày/lần (tùy tải)
Vai trò của bể lọc áp lực trong hệ thống xử lý nước thải
Giảm TSS sau lắng.
Ổn định chất lượng nước đầu ra.
Bảo vệ thiết bị sau (đèn UV, RO, tái sử dụng).
Tăng khả năng đạt QCVN cột A.
Ưu và nhược điểm của bồn lọc áp lực nước thải sau xử lý
Ưu điểm
- Kết cấu gọn, chiếm ít diện tích.
- Hiệu quả lọc cao.
- Lắp đặt linh hoạt (ngoài trời).
- Phù hợp công suất nhỏ – trung bình.
Nhược điểm
- Phải rửa ngược định kỳ.
- Tốn điện do bơm áp lực.
- Không xử lý được ô nhiễm hòa tan (COD cao).
Thông số thiết kế bồn lọc nước thải tham khảo
| Thông số | Giá trị |
| Tốc độ lọc | 8 – 15 m³/m².h |
| Áp suất làm việc | 1.5 – 3 bar |
| Thời gian rửa | 10 – 15 phút |
| Nước rửa | 3 – 5% lưu lượng xử lý |
| Tuổi thọ vật liệu | 1.5 – 3 năm |
Ứng dụng bồn lọc cho xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt (nhà hàng, khách sạn).
- Nước thải sau AO, A²O, SBR.
- Nước thải công nghiệp nhẹ.
- Hệ thống tái sử dụng nước sau xử lý.

Bảng so sánh bể lọc áp lực và lọc trọng lực nước thải sau xử lý
| Tiêu chí | Bể lọc áp lực | Bể lọc trọng lực |
| Không gian | Nhỏ | Lớn |
| Áp suất | Có | Không |
| Hiệu quả | Cao | Trung bình |
| Chi phí | Cao hơn | Thấp |
Công ty nâng cấp cải tạo hệ thống xử lý nước thải
Dịch vụ thi công hệ thống xử lý nước thải tại TPHCM và các tỉnh lân cận, cam kết dịch vụ trọn gói giá rẻ bảo hành uy tín dài lâu.
Quý vị liên hệ với số hotline trên website ngay hôm nay để được tư vấn các giải pháp xử lý nước thải ưu việt với giá thành ưu đãi nhất.