Xử lý nước thải là yêu cầu bắt buộc đối với hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp, do đặc thù nước thải công nghiệp thường có hàm lượng cặn, độ màu, các phân tử kim hay hợp chất vô cơ khó phân hủy. Do đó xử lý nước thải công nghiệp cần các quy trình xử lý phù hợp để đảm bảo nguồn xả sau xử lý đạt yêu cầu.
Dưới đây là sơ đồ tổng quát quy trình xử lý nước thải công nghiệp — mô hình chuẩn, được áp dụng phổ biến trong các khu công nghiệp, nhà máy chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, hóa chất, cơ khí,…

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp
Nước thải đầu vào ↓ Song chắn rác → Bể tách dầu mỡ → Bể điều hòa ↓ Keo tụ - Tạo bông → Bể lắng 1 (hóa lý) ↓ Bể sinh học (Anoxic + Aerotank hoặc MBR) ↓ Bể lắng 2 → Bể khử trùng (Cl₂/UV) ↓ Bể chứa nước sau xử lý → Xả ra môi trường hoặc tái sử dụng ↓ ↳ Bùn → Bể chứa bùn → Máy ép bùn → Bùn khô → Xử lý / tái chế
Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải công nghiệp phổ biến
Song chắn rác
- Giữ lại các tạp chất có kích thước lớn (bao nilon, giẻ rách, nhựa, gỗ, kim loại…).
- Bảo vệ bơm và thiết bị phía sau khỏi hư hại.
Bể tách dầu mỡ
- Dùng cho các loại nước thải có chứa dầu, mỡ hoặc chất nổi (như ngành cơ khí, thực phẩm).
- Dầu được gom định kỳ để xử lý riêng.
Bể điều hòa
- Ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm, giúp hệ thống vận hành đều đặn.
- Có máy thổi khí hoặc khuấy trộn để tránh lắng cặn, sinh mùi.
Bể keo tụ – tạo bông (hóa lý)
- Thêm hóa chất keo tụ (PAC, phèn nhôm, FeCl₃) và polymer trợ keo tụ.
- Các hạt cặn nhỏ kết dính thành bông lớn, dễ lắng.
- Loại bỏ 60–80% TSS, dầu mỡ, kim loại nặng.
Bể lắng 1
- Lắng tách bông cặn đã hình thành trong quá trình keo tụ.
- Cặn lắng chuyển đến bể chứa bùn.
Bể sinh học (xử lý sinh học)
Tùy theo loại nước thải mà chọn công nghệ:
- AAO / A²O: xử lý BOD, COD, Nitơ, Photpho.
- MBR (màng sinh học): cho nước thải yêu cầu chất lượng cao.
- UASB / Anaerobic: cho nước thải có nồng độ hữu cơ cao (thực phẩm, bia, bột ngọt,…).
Quá trình gồm 2 vùng:
- Anoxic: khử Nitrat, khử Photpho.
- Aerotank: vi sinh hiếu khí phân hủy chất hữu cơ.
Bể lắng 2
- Tách bùn sinh học khỏi nước sau xử lý.
- Bùn tuần hoàn lại bể sinh học, phần dư chuyển đến bể chứa bùn.
Bể khử trùng
- Dùng chlorine (NaOCl) hoặc đèn UV để tiêu diệt vi khuẩn, vi sinh gây bệnh.
- Đảm bảo nước đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A hoặc B).
Bể chứa nước sau xử lý
- Nước trong được tái sử dụng (rửa đường, tưới cây) hoặc xả ra môi trường.
Hệ thống xử lý bùn
- Bùn từ các bể lắng tập trung về bể chứa bùn → máy ép bùn → bùn khô được đem đi xử lý hoặc làm vật liệu cải tạo đất.
Hiệu quả xử lý nước thải (tham khảo trung bình)
| Chỉ tiêu | Nước thải đầu vào (mg/L) | Nước sau xử lý (mg/L) | Hiệu suất (%) |
| BOD₅ | 500 – 1.000 | < 30 | 95–98% |
| COD | 800 – 1.500 | < 75 | 90–95% |
| TSS | 300 – 600 | < 50 | 90% |
| N tổng | 80 – 120 | < 20 | 80% |
| Dầu mỡ | 50 – 150 | < 5 | 95% |
Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
- Áp dụng linh hoạt cho nhiều loại nước thải khác nhau.
- Dễ mở rộng công suất, dễ bảo trì.
- Đảm bảo chất lượng nước đầu ra ổn định.
- Có thể tích hợp modun container di động cho lưu lượng nhỏ (1–10 m³/ngày).

Dịch vụ bảo trì sửa chữa hệ thống xử lý nước thải tại TPHCM
Công ty Môi Trường Xanh Gia Phát cung cấp dịch vụ sửa chữa nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tại TPHCM và các tỉnh lân cận. Với đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm chắc chắn chúng tôi sẽ mang đến cho quý khách các giải pháp xử lý nước thải ưu việt với giá thành ưu đãi nhất.
Liên hệ với số hotline trên website ngay hôm nay để được phục vụ chu đáo nhất!