Công nghệ xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT

QCVN 40:2011/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, áp dụng cho hầu hết các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và nhà máy tại Việt Nam. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để thiết kế, vận hành và đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.

Theo quy chuẩn này, nước thải sau xử lý phải đạt các giới hạn cho phép đối với các thông số như:
  • pH.
  • BOD, COD.
  • TSS.
  • Amoni, Nitơ, Photpho.
  • Kim loại nặng.
  • Dầu mỡ, màu, các chất độc hại đặc thù.
QCVN 40 chia thành cột A và cột B:
  • Cột A: áp dụng khi xả vào nguồn tiếp nhận nhạy cảm (dùng cho cấp nước sinh hoạt).
  • Cột B: áp dụng khi xả vào nguồn tiếp nhận thông thường.

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT phải dựa trên cột áp dụng, tính chất nước thải và mức độ ổn định vận hành, không thể chọn theo cảm tính.

Tổng quan về QCVN 40:2011/BTNMT trong xử lý nước thải công nghiệp

quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-nuoc-thai-cong-nghiep
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Vì sao nhiều hệ thống xử lý nước thải không đạt QCVN 40?

Thực tế cho thấy, nhiều hệ thống xử lý nước thải dù đầu tư lớn nhưng vẫn:
  • COD, TSS vượt chuẩn.
  • pH không ổn định.
  • Kim loại, amoni không đạt.
  • Chỉ đạt tạm thời, không ổn định khi tăng tải.
Nguyên nhân phổ biến gồm:
  • Chọn công nghệ không phù hợp tính chất nước thải.
  • Thiếu công đoạn xử lý bắt buộc (điều hòa, hóa lý, khử trùng…).
  • Thiết kế thiếu công suất hoặc không có dự phòng.
  • Vận hành không ổn định, không kiểm soát thông số.

Do đó, để đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, công nghệ xử lý phải được thiết kế đồng bộ, đa tầng và có khả năng thích ứng với dao động tải.

Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải đạt QCVN 40

Khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Xử lý đúng bản chất ô nhiễm, không chỉ chạy theo chỉ tiêu.
  • Kết hợp hóa lý + sinh học, không phụ thuộc một công nghệ.
  • Có bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ.
  • Có công đoạn xử lý hoàn thiện khi yêu cầu xả thải cao.
  • Đảm bảo hệ thống vận hành ổn định 24/7.

Đạt chuẩn QCVN 40 không phải là “đạt một lần”, mà là đạt bền vững trong suốt quá trình vận hành.

Các nhóm công nghệ xử lý nước thải phổ biến để đạt QCVN 40:2011/BTNMT

Công nghệ xử lý hóa lý – nền tảng bắt buộc

Hóa lý là công đoạn không thể thiếu trong hầu hết các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.

Vai trò chính:

  • Điều chỉnh pH.
  • Loại bỏ TSS, màu, dầu mỡ.
  • Kết tủa kim loại nặng.
  • Giảm tải cho sinh học phía sau.

Các công nghệ hóa lý thường dùng:

  • Trung hòa pH.
  • Keo tụ – tạo bông.
  • Lắng hóa lý hoặc tuyển nổi DAF.

Hóa lý tốt giúp hệ thống dễ đạt COD, TSS, kim loại theo QCVN 40, đặc biệt với nước thải công nghiệp phức tạp.

Công nghệ sinh học hiếu khí

Sinh học hiếu khí là công nghệ chủ lực để xử lý:

  • BOD.
  • COD hữu cơ.
  • Amoni (khi có nitrification).

Các mô hình sinh học phổ biến:

  • Aerotank truyền thống.
  • MBBR (giá thể vi sinh).
  • SBR (xử lý theo mẻ).

Trong đó:

  • MBBR chịu dao động tải tốt, phù hợp khu công nghiệp.
  • SBR gọn, dễ kiểm soát chất lượng đầu ra.
  • Aerotank phù hợp nước thải ổn định.

Sinh học là yếu tố quyết định việc đạt hay không đạt QCVN 40 về BOD, COD, N-NH₄⁺.

Công nghệ sinh học nâng cao (khi yêu cầu cao)

Khi áp dụng cột A QCVN 40 hoặc yêu cầu xả thải nghiêm ngặt, sinh học thông thường có thể chưa đủ.

Các giải pháp nâng cao:

  • Sinh học kết hợp thiếu khí – hiếu khí (xử lý Nitơ).
  • MBR (sinh học kết hợp màng lọc).

MBR cho chất lượng nước rất cao:

  • TSS gần như bằng 0.
  • COD, BOD ổn định.
  • Dễ đạt cột A.

Tuy nhiên, chi phí đầu tư và vận hành cao hơn.

Công nghệ xử lý hoàn thiện

Để đảm bảo nước thải đạt chuẩn QCVN 40 trong mọi điều kiện, cần có công đoạn xử lý hoàn thiện:

  • Lọc áp lực (cát, than).
  • Hấp phụ than hoạt tính.
  • Khử trùng (chlorine, UV).

Các công đoạn này giúp:

  • Ổn định TSS, màu.
  • Đảm bảo an toàn vi sinh.
  • Tránh vượt chuẩn khi tải tăng đột ngột.

Mô hình công nghệ xử lý nước thải đạt QCVN 40 phổ biến

Mô hình 1: Hóa lý + Aerotank + lắng + khử trùng

Phù hợp:

  • Nước thải công nghiệp nhẹ – trung bình.
  • Áp dụng cột B.

Ưu điểm:

  • Chi phí hợp lý.
  • Công nghệ phổ biến.
  • Dễ vận hành.
Mô hình 2: Hóa lý + MBBR + lắng + lọc

Phù hợp:

  • Khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  • Nước thải dao động lớn.

Ưu điểm:

  • Ổn định cao.
  • Dễ đạt QCVN 40 lâu dài.
  • Ít trôi bùn.
Mô hình 3: Hóa lý + SBR + khử trùng

Phù hợp:

  • Diện tích hạn chế.
  • Lưu lượng không liên tục.

Ưu điểm:

  • Gọn
  • Chất lượng đầu ra tốt.
  • Dễ điều chỉnh theo tải.
Mô hình 4: Hóa lý + MBR + lọc + khử trùng

Phù hợp:

  • Áp dụng cột A QCVN 40.
  • Yêu cầu xả thải cao hoặc tái sử dụng.

Ưu điểm:

  • Chất lượng nước rất cao.
  • Ổn định lâu dài.
van-hanh-he-thong-xu-ly-nuoc-thai
vận hành hệ thống xử lý nước thải

Bảng tổng hợp công nghệ xử lý nước thải & khả năng đáp ứng QCVN 40

Công nghệ BOD/COD TSS Amoni Cột A Cột B
Hóa lý đơn thuần Trung bình Tốt Không
Aerotank Tốt Trung bình Trung bình
MBBR Tốt Tốt Tốt
SBR Tốt Tốt Tốt
MBR Rất tốt Rất tốt Rất tốt

Những sai lầm khiến hệ thống xử lý nước thải không đạt QCVN 40

  • Bỏ qua bể điều hòa.
  • Không xử lý hóa lý trước sinh học.
  • Thiết kế thiếu công suất.
  • Không có công đoạn hoàn thiện.
  • Chỉ xét chỉ tiêu trung bình, không xét giờ cao điểm.

Những sai lầm này khiến hệ thống xử lý nước thải chỉ đạt chuẩn trong thời gian ngắn hoặc khi kiểm tra định kỳ.

Vai trò của thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải đồng bộ

Đạt QCVN 40 không chỉ là vấn đề công nghệ, mà là sự kết hợp giữa thiết kế – vận hành – giám sát.

Một Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế đúng ngay từ đầu sẽ:

  • Dễ nghiệm thu môi trường.
  • Ít rủi ro vượt chuẩn.
  • Giảm chi phí vận hành về lâu dài.

Nhiều doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ xử lý nước thải trọn gói để được hỗ trợ từ thiết kế, thi công đến vận hành thử và tối ưu, đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT ổn định. Việc đầu tư bài bản Hệ thống xử lý nước thải giúp tránh tình trạng “xây xong mới sửa”.

Công nghệ xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT không tồn tại dưới dạng một giải pháp duy nhất, mà là tổ hợp các công đoạn xử lý phù hợp với tính chất nước thải và yêu cầu xả thải. Hóa lý là nền tảng, sinh học là cốt lõi và xử lý hoàn thiện là yếu tố đảm bảo ổn định lâu dài.

Việc lựa chọn đúng công nghệ, thiết kế đủ công suất và vận hành đúng kỹ thuật sẽ giúp hệ thống xử lý nước thải không chỉ đạt chuẩn trên giấy tờ, mà đạt chuẩn thực tế – bền vững – an toàn trong suốt vòng đời vận hành.

Hotline Tư Vấn Nhận Báo Giá