Quy chuẩn xả thải nước thải tại Việt Nam (tính đến thời điểm hiện tại – năm 2026) được quy định bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) dưới dạng các QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia). Các quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa cho phép (Cmax) của các thông số ô nhiễm khi xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh rạch, hệ thống thoát nước đô thị, v.v.).
Nhiều quy chuẩn cũ đã được thay thế hoặc cập nhật trong giai đoạn 2025, với hiệu lực từ 01/09/2025 hoặc tương tự, nhằm siết chặt hơn bảo vệ môi trường (đặc biệt N, P, BOD, COD, kim loại nặng). Dưới đây là bảng tóm tắt các QCVN chính hiện hành liên quan đến nước thải (dựa trên các loại đã thảo luận trước).
Quy chuẩn xả thải nước thải tại Việt Nam hiện nay

Nước thải công nghiệp
- Quy chuẩn hiện hành (cập nhật 2025–2026): QCVN 40:2025/BTNMT (mới nhất, thay thế QCVN 40:2021/BTNMT).
- Ngày ban hành / hiệu lực chính: Ban hành khoảng năm 2025, hiệu lực từ 01/09/2025 hoặc tương đương.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp xả nước thải ra nguồn tiếp nhận, bao gồm khu công nghiệp và nhà máy riêng lẻ.
- Thay thế quy chuẩn cũ: Thay thế QCVN 40:2021/BTNMT và các QCVN ngành cũ như dệt nhuộm, giấy, thực phẩm; yêu cầu siết chặt hơn các chỉ tiêu Nitơ (N), Photpho (P) và kim loại nặng. Các thông số chính được quy định: BOD₅, COD, TSS, Tổng N, Tổng P, kim loại nặng (Cr⁶⁺, Pb, Cd, Hg, As…), pH, nhiệt độ, dầu mỡ, phenol, xyanua… (áp dụng cột A/B tùy theo nguồn tiếp nhận).
Nước thải sinh hoạt và đô thị
- Quy chuẩn hiện hành (cập nhật 2025–2026): QCVN 14:2025/BTNMT.
- Ngày ban hành / hiệu lực chính: Theo Thông tư 05/2025/TT-BTNMT, hiệu lực từ 01/09/2025.
- Đối tượng áp dụng: Nước thải sinh hoạt từ hộ gia đình, chung cư; nước thải đô thị và khu dân cư tập trung có hệ thống xử lý tập trung.
- Thay thế quy chuẩn cũ: Thay thế QCVN 14:2008/BTNMT; một số cơ sở cũ trước năm 2025 vẫn được áp dụng chuyển tiếp. Các thông số chính được quy định: BOD₅ ≤ 30–50 mg/L, COD ≤ 75–150 mg/L, TSS ≤ 50–100 mg/L, Tổng N ≤ 20–40 mg/L, Tổng P ≤ 4–6 mg/L, Coliform ≤ 3000–5000 MPN/100 mL… (chia cột A/B, nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn cũ).
Nước thải y tế
- Quy chuẩn hiện hành (cập nhật 2025–2026): QCVN 28:2010/BTNMT.
- Ngày ban hành / hiệu lực chính: Ban hành năm 2010 và hiện vẫn còn hiệu lực (chưa có cập nhật mới).
- Đối tượng áp dụng: Bệnh viện, phòng khám và các cơ sở y tế; bao gồm nước thải phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh, xét nghiệm và khử trùng.
- Thay thế quy chuẩn cũ: Không thay thế quy chuẩn nào khác; vẫn đang được áp dụng, một số bệnh viện lớn thực hiện bổ sung các biện pháp khử trùng nâng cao. Các thông số chính được quy định: BOD₅ ≤ 50 mg/L, COD ≤ 100 mg/L, TSS ≤ 50 mg/L, Tổng Coliform ≤ 5000 MPN/100 mL, vi khuẩn gây bệnh (Salmonella, Shigella…), kim loại nặng, dư lượng thuốc khử trùng; yêu cầu bắt buộc phải khử trùng.
Nước thải chăn nuôi
- Quy chuẩn hiện hành (cập nhật 2025–2026): QCVN 62:2025/BTNMT.
- Ngày ban hành / hiệu lực chính: Theo Thông tư 04/2025/TT-BTNMT, ban hành năm 2025.
- Đối tượng áp dụng: Trang trại chăn nuôi tập trung (heo, gà, bò…) và có thể áp dụng cho ao nuôi thủy sản nếu thuộc phạm vi điều chỉnh.
- Thay thế quy chuẩn cũ: Thay thế QCVN 62-MT:2016/BTNMT; yêu cầu siết chặt hơn các chỉ tiêu Nitơ (N) và Photpho (P) nhằm giảm nguy cơ phú dưỡng nguồn nước. Các thông số chính được quy định: BOD₅, COD, TSS, Tổng N, Tổng P (giá trị cho phép cao hơn nước thải sinh hoạt do đặc thù phân hữu cơ), Coliform… (áp dụng cột A/B tùy nguồn tiếp nhận).
Loại nước thải: Các ngành cụ thể khác
- Quy chuẩn hiện hành (cập nhật 2025–2026): Áp dụng QCVN riêng của từng ngành (nếu có) hoặc áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT.
- Ngày ban hành / hiệu lực chính: Ví dụ các ngành như dệt nhuộm, chế biến thủy sản, giấy… hiện nay chủ yếu áp dụng theo QCVN 40 mới.
- Đối tượng áp dụng: Các ngành nghề có tính chất đặc thù; trong trường hợp tồn tại QCVN riêng thì ưu tiên áp dụng QCVN ngành.
- Thay thế quy chuẩn cũ: Nhiều quy chuẩn ngành cũ đã được hợp nhất vào QCVN 40:2025/BTNMT. Các thông số chính được quy định: Tùy theo ngành nghề, có thể bao gồm màu, thuốc nhuộm, AOX, xyanua và các thông số đặc thù khác.
Một số lưu ý quan trọng về quy chuẩn xử lý nước thải (cập nhật 2026)
- Cột A / Cột B: Hầu hết QCVN mới (như QCVN 14:2025, QCVN 40:2025) chia thành:
- Cột A: Nguồn tiếp nhận dùng cho cấp nước sinh hoạt (nghiêm ngặt hơn).
- Cột B: Nguồn tiếp nhận khác (ít nghiêm ngặt hơn).
- Nếu chưa xác định phân vùng → áp dụng Cột B.
- Lộ trình chuyển tiếp: Các cơ sở cũ (trước 01/09/2025) có thể tiếp tục áp dụng QCVN cũ (như QCVN 14:2008, QCVN 40:2021) trong thời gian nhất định, nhưng dần phải nâng cấp đạt quy chuẩn mới.
- Một số ngành đặc thù: Có QCVN riêng (ví dụ: nước thải dệt nhuộm, xi mạ, chế biến thủy sản) nhưng từ 2025, nhiều được tích hợp hoặc tham chiếu QCVN 40:2025.
- Giám sát & xử phạt: Doanh nghiệp phải tự giám sát định kỳ, báo cáo Sở TNMT; vi phạm có thể phạt hàng trăm triệu đến tỷ đồng (Nghị định 45/2022/NĐ-CP và cập nhật mới).
- Tái sử dụng: Một số QCVN mới khuyến khích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu đạt chuẩn cao hơn).

Các quy chuẩn xả thải nước thải này được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình ô nhiễm và phát triển kinh tế – xã hội tại Việt Nam (đặc biệt TP.HCM và các khu công nghiệp đang chịu áp lực lớn về nguồn nước).
Nếu bạn cần bảng giá trị giới hạn cụ thể (ví dụ: chi tiết Cột A/B của QCVN 40:2025 hoặc QCVN 14:2025), file PDF đầy đủ, hoặc so sánh với quy chuẩn cũ, cứ cho mình biết nhé! Mình có thể hướng dẫn tải từ trang chính thức của BTNMT hoặc Thư viện Pháp luật.
Liên hệ với số hotline trên website ngay hôm nay để được tư vấn các giải pháp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải an toàn hiệu quả nhất.
Cảm ơn đã quan tâm theo dõi !