Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động xử lý nước thải tại Việt Nam được quy định chi tiết trong Nghị định số 346/2025/NĐ-CP của Chính phủ (ban hành ngày 29/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định 53/2020/NĐ-CP (cũ), nhằm siết chặt quản lý, gắn phí với mức độ ô nhiễm, tăng tính công bằng và minh bạch trong thu – chi phí BVMT.
Nghị định quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí, các trường hợp miễn phí, mức phí, cách tính, khai/thu/nộp, quản lý và sử dụng phí đối với hai nhóm chính: nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động xử lý nước thải

Đối tượng chịu phí
- Nước thải sinh hoạt: Bao gồm nước thải sinh hoạt thông thường (hộ gia đình, tổ chức) và nước thải từ cơ sở kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt (theo QCVN 14:2025/BTNMT hoặc quy chuẩn tương đương). Áp dụng cho cả cơ sở nhỏ (dưới 20 m³/ngày) sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước.
- Nước thải công nghiệp: Toàn bộ nước thải từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận (sau xử lý đạt chuẩn theo GPMT).
- Các trường hợp được miễn trừ: Các trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định pháp luật về thoát nước (ví dụ: khu đô thị có hệ thống thoát nước tập trung thu phí dịch vụ), hoặc thuộc diện miễn phí.
Mức phí áp dụng từ 01/01/2026
- Đối với nước thải sinh hoạt:
- Mức phí = 10% giá bán 1 m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế GTGT).
- Ví dụ: Nếu giá nước sạch tại TP.HCM khoảng 15.000-20.000 VND/m³ (tùy bậc), phí BVMT ≈ 1.500-2.000 VND/m³ nước thải.
- Trường hợp cần áp dụng mức cao hơn (do điều kiện địa phương), HĐND tỉnh/thành phố quyết định mức cụ thể cao hơn cho từng đối tượng.
- Đối với nước thải công nghiệp:
- Cơ sở có lượng nước thải trung bình năm < 20 m³/ngày (≈7.300 m³/năm): Nộp phí cố định theo ngưỡng khối lượng (không tính biến đổi theo ô nhiễm):
- Dưới 5 m³/ngày: Khoảng 2.5-4 triệu VND/năm (cụ thể theo quy định chi tiết).
- Từ 5 đến dưới 10 m³/ngày: Cao hơn.
- Từ 10 đến dưới 20 m³/ngày: Cao nhất trong nhóm nhỏ.
- Cơ sở ≥ 20 m³/ngày: Tính theo công thức F = f + C:
- f: Phí cố định (khoảng 4 triệu VND/năm hoặc theo quy định).
- C: Phí biến đổi dựa trên lượng chất ô nhiễm (COD, BOD, TSS, N, P, kim loại nặng…) theo hệ số và đơn giá quy định.
- Phí được tính hàng quý hoặc hàng năm, dựa trên lưu lượng thực tế và kết quả quan trắc.
- Cơ sở có lượng nước thải trung bình năm < 20 m³/ngày (≈7.300 m³/năm): Nộp phí cố định theo ngưỡng khối lượng (không tính biến đổi theo ô nhiễm):
Các trường hợp miễn phí theo Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP
- Nước thải từ nước biển dùng sản xuất muối.
- Nước thải sinh hoạt tại địa bàn đặc biệt khó khăn (theo quy định đầu tư công) hoặc khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Nước thải từ khai thác khoáng sản (theo luật khoáng sản).
- Nước thải từ cơ sở tái sử dụng theo quy định BVMT.
- Nước thải từ nuôi trồng thủy sản, hải sản.
- Một số trường hợp khác (nước thải đã nộp giá dịch vụ thoát nước, hoặc theo quy định cụ thể).
Cách thu, nộp và quản lý
- Người nộp phí: Chủ cơ sở xả thải (hộ gia đình, doanh nghiệp, khu công nghiệp).
- Tổ chức thu phí: Công ty cấp nước (đối với sinh hoạt), Sở TN&MT hoặc đơn vị ủy quyền (công nghiệp).
- Khai/nộp: Hàng tháng/quý/năm, nộp vào ngân sách nhà nước (tài khoản phí chờ nộp). Tổ chức thu phải theo dõi riêng, không hạch toán vào doanh thu.
- Sử dụng phí: Dùng cho bảo vệ môi trường (xử lý nước thải, quan trắc, hạ tầng thoát nước…).
Mức phí thu gom xử lý nước thải tại TPHCM
- Giá nước sạch tại TP.HCM (2026) khoảng 12.000-25.000 VND/m³ tùy bậc → phí BVMT ≈ 1.200-2.500 VND/m³ nước thải sinh hoạt.
- Đối với cơ sở công nghiệp hoặc module XLNT (như Johkasou, MBBR 10-50 m³/ngày), nếu xả thải trực tiếp → áp dụng phí công nghiệp (cố định + biến đổi dựa trên quan trắc).
- Nếu kết nối hệ thống thoát nước đô thị và đã nộp phí dịch vụ thoát nước → có thể miễn phí BVMT (kiểm tra cụ thể với SAWACO hoặc Sở TN&MT TP.HCM).

Nghị định này nhằm khuyến khích xử lý nước thải tốt hơn, giảm ô nhiễm nguồn nước. Nếu bạn đang vận hành cơ sở XLNT (ví dụ: 10-50 m³/ngày), cần tính phí cụ thể dựa trên lưu lượng và loại thải, mình có thể hỗ trợ ước tính chi tiết hơn nếu cung cấp thêm thông tin (lưu lượng, loại nước thải, đã nộp phí thoát nước chưa).
Liên hệ với dịch vụ xử lý nước thải tại TPHCM ngay hôm nay để được tư vấn chu đáo nhất.